Những đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc từ năm 2016

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 ra đời có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, do đó có nhiều sự thay đổi trong quy định cũng như các đối tượng chịu ảnh hưởng. Vậy bắt đầu từ năm 2016, những đối tượng phải nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ gồm những đối tượng nào? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Những đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc từ năm 2016

1. Đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc từ 1/1/2016

Theo quy định tại điều 4 khoản 1 điểm 1.1 Quyết định 959/QĐ-BHXH về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp là: Những đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc từ năm 2016

1.1 Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ thời vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kế cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định về pháp luật lao động

1.2 Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng tới dưới 3 tháng ( thực hiện từ 1/1/2018)

Theo quy định trên, đối tượng tham gia BHXH bắt  buộc là :

  • Từ 1/1/2016, đối tượng tham gia BHXH bắt  buộc là lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
  • Từ 1/1/2018, đối tượng tham gia BHXH bắt  buộc là lao động có hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên

2. Mức lương tham gia BHXH bắt buộc từ 1/1/2016

Tại điều 6 khoản 2, điểm 2.1 Quyết định 959/QĐ-BHXH có quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm của doanh nghiệp như sau:

“2.1 Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương ghi trong HĐLĐ

Từ 1/1/2016 tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật lao động

Từ 1/1/2018 trở đi mức lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của Pháp luật lao động”

Theo quy định trên mức lương tham gia BHXH bắt buộc là:

  • Từ 1/1/2016, mức lương đóng BHXH là lương phụ cấp theo lương theo quy định của luật lao động
  • Từ 1/1/2018 mức lương đóng BHXH là lương, phụ cấp theo lương và các khoản bổ sung khác

Như vậy, bắt đầu từ thời gian năm 2016, thì những đối tượng có hợp đồng lao động trở lên thì thuộc đối tượng nộp bảo hiểm xã hội và mức nộp bảo hiểm sẽ thay đổi bao gồm: lương và phụ phụ cấp theo lương

Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2016

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 do quốc hội ban hành có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trong đó có nhiều sự thay đổi về điều kiện được hưởng chế độ thai sản đối với cả người lao động nam và lao động nữ. Vậy điều kiện để người lao động có thể được hưởng chế độ này sẽ là như thế nào? Đại lý thuế Công minh xin giới thiệu những điều kiện mới nhất năm 2016 cho người có chế độ thai sản

dieu kien huong che do thai san tu nam 2016

Enter a caption

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Tại điều 31 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Lao động nữ mang thai
  • Lao động nữ sinh con
  • Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản
  • Người lao động nhân nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
  • Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con

Như vậy, người lao động phải đóng bảo hiểm từ 06 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì sẽ nhận được chế độ thai sản

2. Mức hưởng chế độ thai sản

Tại Điều 39 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau:

  • Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
  • Nếu người lao động chưa đóng BHXH đủ 6 tháng thì mà thực hiện khám thai, sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, khi con chết hoặc mẹ chết, hoặc người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm
  • Trường hợp lao động nữ nghỉ việc đi khám thai hoặc lao động nam có vợ sinh con thì:

Mức hưởng một ngày được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày

  • Trường hợp sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý hoặc người lao động thực hiện các biên pháp tránh thai thì:

Mức hưởng một ngày được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 30 ngày.

Trường hợp người lao động nghỉ chế độ thai sản thì sẽ vẫn được tính là thời gian đóng bảo hiểm. Tuy nhiên, trước khi nghỉ hoặc sau khi, người hưởng chế độ có có số ngày nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên thì sẽ được tính là thời gian đóng bảo hiểm mà không phải đóng mức bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm